Print

10 Activities for Teaching Vocabulary English In Primary School

Sang kien kinh nghiem Tieu hoc  

10 Activities for Teaching Vocabulary English  In Primary School

10 ACTIVITIES FOR TEACHING VOCABULARY

Activities 1:  4 corners

-         Dán Flashcards vừa dạy hoặc dạy ở bài trước lên đều khắp bảng .

-         Tập trung học sinh thành 2,3 hàng dọc, đứng đối diện bảng.

-         Giáo viên đọc to ngẫu nhiên một từ dán trên bảng.

-         Học sinh phải chạy đến, chạm tay vào từ đó và đọc to.

-         Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.

Activities 2:      Chinese whisper

-         Tập trung học sinh thành 2, 3 hàng dọc, đứng đối diện bảng.

-         Giáo viên gọi 2 học sinh đứng cuối hàng ra xa và thì thầm vào tai học sinh 1 từ mới.

-         Học sinh vừa được giao từ mới thì thầm vào tai bạn đứng trên. Cứ thế lần lượt từng bạn nói nhỏ vào tai bạn đứng trên mình đến đầu hàng dọc.

-         Bạn đầu hàng chạy lên bảng và viết từ vừa được nghe lên bảng, chạy về cuối hàng để nhận từ mới tiếp theo.

-         Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.

Activities 3:     Quick fire word

-         Phát cho học sinh nhiều mẩu giấy nhỏ, mỗi học sinh khoảng 1-2 mẩu giấy (tùy số lượng học sinh trong lớp).

-         Yêu cầu học sinh viết các từ khác nhau như danh từ, động từ, người nổi tiếng, động vật, hoa quả… vào các mẩu giấy vừa phát. Mỗi mẩu giấy 1 từ.

-         Tập hợp các mẩu giấy vào 1 chiếc hộp.

-         Chia lớp ra làm 3 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 bạn lên chọn 1 từ ở trong hộp và cố gắng giải thích từ đó càng nhiều càng tốt (trong 1 phút) để các bạn còn lại trong nhóm đoán chính xác từ.

-         Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.

Activities 4:     Back to the board

-         Chia lớp thành 2 nhóm

-         Một bạn từ mỗi nhóm phải ngồi ở 1 chiếc ghế, quay lưng lại với bảng,

-         Giáo viên viết 1 từ mới lên bảng, bạn ngồi ghế không được nhìn từ đó. Các bạn còn lại trong nhóm có thể nhìn được.

-         Cả 2 nhóm miêu tả từ đó bằng cả hành động và lời nói, nhưng không được dùng từ trên bảng để nói, bạn ngồi ghế đoán từ.

-         Đội đoán đúng trước được 1 điểm

-         Lần lượt đổi người chơi sao cho tất cả các bạn trong nhóm đều được tham gia đoán từ.

Activities 5:    Puzzle word

-         Nối chữ tạo thành các từ mới vừa học.

-         Chia lớp thành 2 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 puzzle.

-         Mỗi puzzle chứa khoảng 5 từ mới.  Xếp ngẫu nhiên.

-         Học sinh có 3 phút để tìm và ghép các từ mới từ các chữ cái có trong puzzle.

-         Nhóm nào hoàn thành trước phải đọc các từ mình vừa tìm được. Nhanh và chính xác nhất sẽ là đội thắng cuộc.

Activities 6:    Running dictation

-         giáo viên chuẩn bị 5 câu đơn (có thể là 1 đoạn hội thoại hoặc 1 bài hát) và dán vào 5 góc ở lớp học.

-         Chia học sinh làm việc theo nhóm 2 người. 1 người có nhiệm vụ đi tìm 5 câu đơn, ghi nhớ và quay lại chỗ người còn lại đọc lại cho bạn. Người còn lại có nhiệm vụ viết lại câu.

-         Làm việc trong vòng 3 phút.

-         Khi tất cả các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. Giáo viên sắp xếp tất cả các câu theo đúng trình tự là 1 đoạn hội thoại hoặc 1 bài hát.

-         Chọn ngẫu nhiên 2 đến 3 nhóm Role-play.

Activities 7:    Where are you? (especially for children)

-         Cả lớp ngồi xếp thành 1 vòng tròn.

-         Giáo viên xếp các bức tranh biểu thị từ mới vừa học ra sàn nhà. Yêu cầu học sinh nghĩ về từ vừa xếp ra sàn nhưng không được nói từ đó.

-         Mỗi học sinh chọn 1 từ mà mình biết và lật úp bức tranh miêu tả từ đó xuống sàn. Lần lượt từng học sinh nói to từ mình vừa chọn.

-         Xáo trộn các từ trên sàn, chọn ngẫu nhiên 1 bức tranh yêu cầu học sinh đoán xem từ này là từ gì (lần lượt từng học sinh đoán).

-         Lật bức tranh chứa từ đó.

Activities 8:    Finger words

-         Vẽ bàn tay ra giấy trắng. Cắt giấy lấy bàn tay đó.

-         Mỗi ngón tay viết 1 từ mới theo chủ đề.

-         Học sinh làm việc theo nhóm 2 người. Dùng mẫu câu vừa được học trong phần ngữ pháp để hỏi lẫn nhau. Ví dụ “do you like…”, nếu trong bàn tay của người được hỏi có chứa từ người hỏi vừa hỏi sẽ gấp ngón tay đó lại.

-         Ai bị gấp tất cả 5 ngón tay đầu tiên sẽ là người thua cuộc.

Activities 9:  Pictionary race

-         Chia lớp thành 2 đội, chia bảng làm 2 phần.

-         Mỗi đội cử 1 bạn lên bảng. giáo viên đưa cho 2 bạn 2 từ khác nhau với mức độ khó tương đương nhau.

-         2 bạn được giao từ vẽ 1 bức tranh liên quan đến từ đó và các bạn còn lại trong nhóm đoán xem đó là từ gì.

-         Đội nào nhanh hơn và chính xác hơn sẽ được 1 điểm.

Activities 10:  My story

-         Chia lớp thành 2-3 đội.

-         Giáo viên đưa ra 3 từ khóa và yêu cầu học sinh viết 1 đoạn văn ngắn (5 dòng) kể về 1 câu chuyện bất kỳ. Trong đoạn văn bắt buộc phải sử dụng 4 từ khóa và ít nhất 4 từ mới vừa được học.

Lần lượt từng đội lên đọc bài vừa viết. đội còn lại có thể đặt câu hỏi liên quan đến đoạn văn cho