A+ A A-

Một số cách khắc phục lỗi khi viết câu bị động

Một số cách khắc phục lỗi khi viết câu bị động

 Quy tắc:
      Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta cần thực hiện các bước sau:
-Xác định tân ngữ trong câu chủ động và chuyển nó thành chủ ngữ trong câu bị động.
- Xác định thì của động từ trong câu chủ động, chia động từ “to be” tương ứng với thì và với chủ ngữ mới trong câu bị động.
- Chia động từ chings trong câu chủ động ở dạng P2 (Past Participle) trong câu bị động.
- By + tác nhân gây hành động (khi muốn nhấn mạnh tác nhân gây hành động).
Active:           S          +                 V             +             O
Passive:          S          +             V(P2)          +              by+agent
Trong phần này cần lưu ý học sinh một số vấn đề sau:
+ Các trạng từ thường được đặt trước động từ phân từ hai trong câu bị động.
Eg: He wrote the book wonderfully.
    The book was wonderfully written.
+ By + tác nhân gây ra hành động đứng sau trạng ngữ chỉ nơi chốn và đứng trước trạng ngữ chỉ thời gian.
Eg 1: We will hold the meeting before May Day.
    The meeting will be held by us before May Day.
Câu bị động phủ định và nghi vấn được tạo giống như cách của câu chủ động.
1.4.2- Cấu trúc:  
         Về cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh, tôi sẽ chia thành hai loại sau:
Loại 1: Bị động đối với các thì không tiếp diễn.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
   BE + PAST PARTICIPLE
1)Thì hiện tại đơn giản ( The present simple tense ):
 S + am/ is/ are + Past Participle
Eg: Active:      John delivers the newspapers every morning.
      Passive:       The newspapers are delivered by John every morning.
2) Thì quá khứ đơn giản ( The past simple tense ):
 S + was/ were + Past Participle
Eg: Active:      Her father bought a new car last week.
     Passive:       A new car was bought by her father last week.
3)Thì hiện tại hoàn thành ( The present perfect tense ):
S + has/ have + been + Past Participle
Eg: Active:       My mother has made that cake.
       Passive:       That cake has been made by my mother.
4)Thì quá khứ hoàn thành ( The past perfect tense ):
S + had + been + Past Participle
          Eg: Active:      They had prepared a dinner before we came.
               Passive:       A dinner had been prepared before we came.
5)Thì tương lai đơn ( The simple future tense ):
S + will be + Past Participle
           Eg: Active:     They will build a new school for disabled children next year.
                 Passive:     A new school for disabled children will be built next year.
6)Động từ khuyết thiếu ( Modal verbs – will/can/may/could/… ):
S + Modal verbs ( will/can/may/could/…) + be + Past Participle
Eg 1: Active:     My friend can answer this question.
         Passive:        This question can be answer by my friend.
Loại 2: Bị động đối với các thì tiếp.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
   BE + BEING + PAST PARTICIPLE
   1)Thì hiện tại tiếp diễn ( The Present Progressive Tense )
S + am/ is/ are + being + Past Participle
Eg: Active:           He is asking me a lot of questions.
       Passive:           I am being asked a lot of questions by him.
2)Thì quá khứ tiếp diễn ( The Past Progressive Tense )
S + was/ were + being + Past Participle
Eg: Active:           She was doing her homework at that time.
      Passive:           Her homework was being done at that time.
 
2- Các dạng đặc biệt của câu bị động:
2.2. Mẫu câu:
                Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thể dùng một trong hai tân ngữ để chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động. Tuy nhiên, tân ngữ chỉ người thường hay được sử dụng nhiều hơn.
Eg: We gave him a nice present on his birthday.
                Oi          Od
     Cách chuyển thứ nhất: He was given a nice present on his birthday.
     Cách chuyển thứ hai: Cần thêm một giới từ – A nice present was given to him on his birthday.
-    Có hai giới từ có thể dùng trong trườn hợp này là: to và for.
+ Một số động từ dùng với “to”: give, bring, send, show, write, post, pass,…
+ Một số động từ dùng với “for”: buy, make, cook, keep, find, get, save, order,…
Eg 1: She didn’t show me this special camera.
This camera wasn’t shown to me.
Eg 2: She is making him a cup of tea.
   => A cup of tea is being made for him.
2.3. Câu bị động với các động từ tường thuật:
   Các động từ tường thuật dùng để tường thuật lại các câu nói, ý nghĩ, câu hỏi, yêu cầu, lời xin lỗi,…Một số động từ tường thuật thường gặp là: say, think, know, believe, ask, tell, promise,…
- Có hai cấu trúc liên quan tới động từ tường thuật:
a. Mẫu câu:
Active S + V + Oi + (that) + Clause(S2 + V2 + O2…)
Passive:    - S(Oi) + be P2 + Clause(S2 + V2 + O2…)
Eg: He told me that you had a new bike.
I was told that you had a new bike.
b. Mẫu câu:
Active: S + V + (that) + Clause(S2 + V2 + O2…)
Mẫu này có hai cách chuyển sang dạng bị động:
Cách 1: Dùng chủ ngữ giả “It”.
 Eg: + People say that he is a famous doctor.
It is said that he is a famous doctor.
  Cách 2: Dùng chủ ngữ của mệnh đề sau “that” và sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ, ở 2 ví dụ trên có cách chuyển thứ hai là:
+ He is said to be a famous doctor.
+ Mary was thought to have gone away.
Ở cách chuyển thứ hai có thể dùng ba dạng nguyên mẫu của động từ:
-To-infinitive: Khi hành động xảy ra ở mệnh đề “that” diễn ra cùng thì hoặc diễn ra sau hành động ở mệnh đề tường thuật.
-Nguyên mẫu tiếp diễn: to be V-ing, khi hành động ở mệnh đề “that” ở thì tiếp diễn, còn hành động ở mệnh đề tường thuật ở thì đơn giản, cùng bậc.
-Nguyên mẫu hoàn thành: to have done, khi hành động ở mệnh đề sau “that” xảy ra trước hành động ở mệnh đề tường thuật.
Eg 1: People say that he is a rich man.
=>He is said to be a rich man.
2.4. Câu mệnh lệnh (Imperative sentences):
Khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động ta sử dụng cấu trúc sau:
Active:       V + O + adjunct (bổ ngữ).
Passive:      Let + O + be + Past Participle + adjunct(bổ ngữ).
Eg: + Write your name here.
Let your name be written.
   Ngoài cách trên còn một cách khác để chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động nhưng ít dùng hơn. Đó là:
Active:       S + let + O + do + ST.
Passive:      (S) + be + let/ allowed + to-infinitive.
   Hoặc: S + am/ is/ are + to be + Past Participle.
   Hoặc: S + should be + Past Participle.
Eg: Active:  Look after the children please!
      Passive: The children should be looked after.
       Hoặc: The children are to be looked after.
       Hoặc: The children are let/ allowed to look after.
2.5. WH- question:
Loại 1: Từ để hỏi có chức năng làm tân ngữ trong câu chủ động. Với dạng này việc chuyển sang câu bị động rất đơn giản vì từ để hỏi có chức năng là chủ ngữ trong câu bị động.
Eg: Active: How many languages do they speak in China?
Passive: How many languages are spoken in China?
Loại 2: Từ để hỏi có chức năng làm chủ ngữ trong câu chủ động khi chuyển sang câu bị động , nó sẽ có vai trò là tân ngữ trong câu bị động. Khi đó, ta sẽ có hai cách chuyển: hoặc để “by” lên đầu câu(từ để hỏi sẽ ở dạng tân ngữ) hoặc để “by” ở cuối câu.
Eg: Who wrote this letter?
   Who was this letter written by?
      Hoặc: By whom was this letter written?
2.6. Cấu trúc: S + V + O + V-ing
Có hai trường hợp xảy ra:
Tân ngữ của V-ing cùng chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
Eg: He kept me waiting.
I was kept waiting ( by him ).
Eg: He hates people looking at him.
He hates being looled at (by people).
2.7. Cấu trúc:  S + V + O + to + V
a. - Khi tân ngữ không cùng đối tượng với chủ ngữ.
 Eg: We asked him to do it.
 => He was asked to do it.
-Khi tân ngữ cùng đối tượng với chủ ngữ.
  Eg: She would love someone to take her out to dinner.
She would love to be taken out to dinner.
S + V + O + V (without to)
b. - Khi chuyển sang câu bị động chúng ta dùng “to- infinitive” trừ động từ “let”.
Eg: We heard him sing this song.
He was heard to sing this song.
Nhưng: They let us to go gome.
=> We were let/ allowed to go home.
2.8. Câu cầu khiến (Causative form): HAVE, GET.
a. Với “HAVE”:
Active: S + HAVE + O(person) + bare-infinitive + O.
Passive: S + HAVE + O(thing)   + Past Participle(+by+O(person)).
Eg: I had him repair my bicycle yesterday.
=> I had my bicycle repaired yesterday.
b.Với “GET”:
Active: S + GET + O(person) + to infinitive + O(thing).
Passive: S + GET + O(thing)   + Past Participle(+by+O(person)).
Eg: I get her to make some coffee.
=> I get some coffee made.
2.9. Động từ chỉ giác quan (Verbs of perception): see, watch, hear, look, taste,…
Active:S + V + O + bare-infinitive/ V-ing + …
Passive: S + be + Past Participle + to infinitive/ V-ing + …
Eg: + They saw her come in.
 She was seen to come in.
2.10. Cấu trúc: Need
Active: Need to do St
Passive: Need to be done = Need doing
Eg: I need to decorate this house again.
 This house needs to be decorated again.
      Hoặc: This house needs decorating again.


_____________________________________Source: tutenglish.com_________